MỞ ĐẦU

Trước khi Đạo luật về Tự sát năm 1961 ra đời, hành vi tự tử được xem là một tội danh tại Vương Quốc Anh, bất cứ ai có ý định tự tử nhưng bất thành sẽ bị truy tố và tống giam. Đạo luật năm 1961 quy định bất cứ ai giúp đỡ, tiếp tay, chỉ bảo hay gây nên việc tự sát của người khác hoặc nỗ lực tự sát của người khác, sẽ bị kết án tù giam trong thời hạn không quá 14 năm.

PHẦN MỘT: SỰ KHÁM PHÁ – ĐI TÌM MẶT PHẢI

1: Đường đến Madrid Julio Iglesias và câu chuyện của anh – xem thêm ở trang www.julioiglesias.com

2: Xác định những khoảnh khắc Phỏng vấn Peter Jones trên Skymag, tháng 7 năm 2008. Xem thêm tại www.peterjones.tv

Hội thảo Anthony Robbins, Unlimited Power (Quyền Năng Vô Hạn), công ty Nightingale Conant; xem thêm tại www.tonyrobbins.com

Rhonda Byrne, The Secret (Bí Mật), NXB Simon & Schuster, năm  2006 và xem cuộc phỏng vấn với Marci Shimoff, www.keepingthesecret.com; xem thêm trang www.thesecret.tv

Harvey Mackay, We Got Fired And lt’s The Best Thing That Ever Happened To Us (Chúng Tôi Bị Sa Thải Và Đó Là Điều Tốt Nhất Từng Xảy Đến Với Chúng Tôi) – NXB Ballentine, năm 2004

3: Khủng hoàng và cơ hội

Sarah Benjamin – xem tại www.simplyrosepetals.com

Simon và Helen Pattinson – www. montezumas.co. uk

4: Cuộc sống thay đổi – Khỉ điều tồi tệ xảy ra

Billy Bob Harrell – bài tường thuật đăng trên thời báo Houston Press, ngày 10 tháng 2 năm 2000

John McGuinness – bài tường thuật đăng trên Mail On Sunday, ngày  20 tháng 4 năm 2008

Joni Earechson Tada – xem tại www.joniandfriends.org

Alan Byrd – xem tại www.alan- byrd.com Padraig Harrington – xem tại www.nationalpost.com/sports/story.html?id=670086

Douglas Bader – xem tại www.douglasbaderfoundation.co.uk

5: Hai mặt của tổn thương

Matthew J. Friedman là Giáo sư Tâm thần học tại trường Y Dartmouth và Giám đốc Trung tâm Quốc gia về chứng Rối loạn căng thẳng sau tổn thương

Ute Lawrence là người đồng sáng lập của Hiệp hội về chứng Rối loạn căng thẳng sau tổn thương (Luân Đôn, Ontario, Canada)

Tiến sĩ Tâm lý học lâm sàng Paul T. P. Wong là Chủ tịch Tổ chức mạng lưới quốc tế về Ý nghĩa bản thân, Coquitlam, BC., Canada

Thống kê về chứng Rối loạn căng thẳng sau tổn thương (PSTD) – Theo một nghiên cứu, 90% dân số sẽ trải qua tổn thương ít nhất một lần trong đời. Kessler, R. C., Sonnega, A., Bromet, E., Hughes, M., Nelson, C.B.: Những bệnh nhân mắc chứng rối loạn căng thẳng sau tổn thương tham gia cuộc khảo sát về bệnh tật cấp quốc gia. Sách Arch Gen Psychiatry (Tài liệu Tâm Thần Học) xuất bản năm 1995; chương 52, trang 1048 – 1060

Trisha Meili, I Am The Central Park Jogger: A story of Hope and Possibilities (Tôi Là Người Chạy Bộ ở Công Viên Trung Tâm – Câu Chuyện về Hy Vọng Và Khả Năng), NXB Scribner, năm 2004. Xem thêm tại www. Central parkjogger. com

Posttraumatic Growth: A New Perspective on Psychotraumatology (Phát Triển Sau Tổn Thương: Nhận Thức Mới về Ngành Chấn Thương Tâm Lý Học). Tiến sĩ Richard G. Tedeschi và Tiến sĩ Lawrence Calhoun, ngày 1 tháng 4 năm 2004. Báo Psychiatric Times, kỳ 21, số 4

Tiến sĩ Richard G. Tedeschi và Tiến sĩ Lawrence Calhoun, The Paradox of Post- Traumatic Growth (Nghịch Lý Của Sự Phát Triển Sau Tổn Thương). Boston Globe, ngày 20 tháng 3 năm 2006

Pathways to Posttraumatic Growth (Con Đường Đến Với Sự Phát Triển Sau Tổn Thương). Tiến sĩ Tâm lý học lâm sàng Paul T. P. Wong www.meaning.ca/archives/presidents_columns/pres_col_may_20 traumatic-growth. htm

From Wounds, Inner strength: Some Veterans Feel Lives Enlarged By Wartime Suffering (Sức Mạnh Nội Tại Từ Những vết Thương: Các Cựu Chiến Binh Cảm Thấy Cuộc Đời Rộng Mở Nhờ Nỗi Đau Chiến Tranh). Tác giả Michael E. Ruane. Phóng viên tờ Washington Post. Thứ bảy, ngày 26 tháng 11 năm 2005, trang A01

Ute Lawrence, tác giả và người đồng sáng lập Hiệp hội về chứng Rối loạn căng thẳng sau tổn thương (Canada), xem tại www.ptsdassociation.com, xem thêm Struggling For A Way to “Just Get Over It” (Nỗ Lực Tìm Kiếm Phương Pháp Vượt Qua Đau Khổ), Globe & Mail, ngày 4 tháng 8 năm 2008 và The Power of Trauma (Sức Mạnh Của  Đau Thương), NXB iUniverse của Ute Lawrence

6: Những lý do để lạc quan

Giáo sư Charles Carver, xem tại www.psy.miami.edu/faculty/ccarver

Optimism and Resources: Effects on Each other and on Health over 10 Years (Tính Lạc Quan Và Các Nguồn Lực: Mối Tương Quan Giữa Chúng Và Tác Động của Chúng Lên Sức Khỏe Trong Hơn 10 Năm). Susan C. Segerstrom, Khoa Tâm lý học, Đại học Kentucky. Journal of Research in Personality 41 (Tập san Nghiên Cứu về Nhân Cách số 41) năm 2007, trang 772 – 786

Để biết thông tin về Susan Sugerstrom, Phó Giáo sư Tâm lý học, Đại học Kentucky, xem tại www.uky.edu/AS/Psychology/facilty /segerstr.html

Tính lạc quan và sự phục hồi sau phẫu thuật ghép động mạch tim nhân tạo được nghiên cứu bởi Scheier, M. F., Matthews, K. A., Owens, J. F., Schulz, R., Bridges, M. W., Magovern, G. J., Sr, và Carver, C. S. Trong Arch Intern Med (Tài liệu Y Học Nội Bộ) năm 1999; chương 159, trang 829 – 835

Dispositional Optimism and All-Cause and Cardiovascular Mortality in a Prospective Cohort of Eiderly Dutch Men and Women (Tính Lạc Quan Và Tỷ Lệ Tử Vong Do Bệnh Tim Mạch Ở Nam Giới Và Nữ Giới Hà Lan Lớn Tuổi). Tiến sĩ Y khoa Erik J. Giltay; Tiến sĩ Johanna M. Geleijnse; Tiến sĩ Y khoa Frans G. Zitman; Tiến sĩ Tiny Hoekstra; Tiến sĩ Y khoa Evert G.           Schouten. Arch Gen Psychiatry (Tài liệu Tâm Thần Học) năm 2004; chương 61, trang 1126 – 1135

Dispositional Optimism and the Risk of Cardiovascular Death (Tính Lạc Quan Và Nguy Cơ Tử Vong Do Bệnh Tim Mạch). The Zutphen Elderly study (Nghiên Cứu Tại Zutphen về Người Lớn Tuổi). Tiến sĩ Y khoa Erik J. Giltay; Thạc sĩ Marjolein H. Kamphuis; Tiến sĩ Y khoa Sandra Kalmijn; Tiến sĩ Y khoa Frans G. Zitman; Tiến sĩ Daan Kromhout. Arch Intern Med (Tài Liệu Y Học Nội Bộ) năm 2006, chương 166, trang 431 – 436

Optimism, Pessimism, and Change of Psychological Well-being in Cancer Patients (Tính Lạc Quan, Bi Quan Và Những Thay Đổi về Thể Trạng Bệnh Nhân Ung Thư). Pinquart, M., Frohlich, C., Silbereisen, R. K. Psychol Health Med (Tài liệu Y Học Sức Khỏe Tâm Lý), chương 12(4), trang 421 – 432, năm 2007

Dispositional Optimism: Development over 21 Years from the Perspectives of Perceived Temperament and Mothering (Tính Lạc Quan: 21 Năm Phát Triển Từ Nhận Thức về Tính Cách Và Vai Trò Chăm Sóc Của Người Mẹ). Kati Heinonen, Khoa tâm lý học Katri Raikkonen, Đại học Helsinki, Hộp thư số 9, FIN-00014, Helsinki, Phần Lan

Anda R, Williamson D, Jones D và một số tác giả khác. Sự tuyệt vọng và bệnh tim – xem Depressed Affect, Hopelessness, and the Risk of Ischemic Heart Disease in a Cohort of Us Adults (Chứng Trầm cảm, Tuyệt Vọng Và Nguy Cơ Thiếu Máu Cục Bộ Cơ Tim Trong Cộng Đồng Người Mỹ Trưởng Thành). Epidemiology (Dịch tễ học), năm 1993, chương 4, trang 285 -294. ISI I PUBMED

Everson, S. A., Goldberg, D. E, Kaplan, G. A., và một số tác giả khác. Sự tuyệt vọng và nguy cơ tử vong, tỷ lệ mắc phải chứng nhồi máu cơ tim và bệnh ung thư. Psychosom Med (Chứng Căng thẳng thần kinh), năm 1996, chương 58, trang 113-121

Chi tiết về LOT-R – Bảng câu hỏi khảo sát về tính lạc quan, được dùng trong nhiều nghiên cứu về tác động của tính lạc quan, xem thêm tại www.psy.miami.edu/faculty/ccarver/sclLOT-R.html. Nghiên cứu về tính lạc quan – Giáo sư Martin Seligman – Để biết thêm về nghiên cứu tính lạc quan này, được thực hiện bởi Giáo sư Seligman, tham khảo trang web Hợp tác nghiên cứu của Martin Seligman tại Đại học Pennsylvania: www. psych. upenn.edu/seligman/

Norman Cousins, xem Anatomy of an Illness as Perceived by the Patient (Phân Tích Căn Bệnh Từ Nhận Thức Của Các Bệnh Nhân), Norton, năm 1979

“Underpinnings of Dispositional Optimism and Pessimism and Associated Constructs” (Nền tảng của tính lạc quan, bi quan và những cáu trúc liên kết) – Kati Heinonen. Khoa Tâm lý học, Đại học Helsinki Hsieh Kun-Shan – xem những công trình đáng kinh ngạc của ông tại

www.vsarts.org/PreBuilt/showcase/gallery/exhibits/permanent/artists/kshsieh.html

Lance Amstrong – xem www.lancearmstrong.com

PHẦN HAI: CON ĐƯỜNG – NHỮNG BƯỚC TÌM KIẾM MẶT PHẢI

Lời ngỏ: Charlotte Buhler, Basic Theoretical Concepts of Human Psychology (Khái Niệm Lý Thuyết Cơ Bản về Tâm Lý Con Người), American Psychologist số XXVI, tháng 4 năm 1971

8: Những kỳ vọng lớn lao – Bí quyết của người lạc quan

Peter Schulman là Giám đốc Nghiên cứu, Khoa Tâm lý học, Đại học Pennsylvania

Quan điểm sai lệch về việc những người lạc quan tự mình khiến mình thất vọng được thể hiện thông qua một cuộc phỏng vấn với Sĩ quan Jim stockdale. Được biết, stockdale là một sĩ quan cao cấp của quân đội Hoa Kỳ bị bắt và cầm tù trong thời kỳ chiến tranh. Trong tám năm bị giam giữ, ông phải chịu tra tấn không dưới 20 lần, và cũng như tất cả các tù nhân khác, hết ngày này qua ngày khác, ông không biết bao giờ mình mới được trả tự do.

Trong quyển sách Good To Great (Tốt Đến Tuyệt Vời), tác giả James C. Collins đã phỏng vấn Stockdale và một trong những câu hỏi ông đưa ra là làm thế nào mà Stockdale xoay sở suốt 8 năm trong tù. Stockdale giải thích, “Tôi không bao giờ đánh mất niềm tin vào kết cục, tôi không chỉ tin mình sẽ ra khỏi nơi đó, mà tôi còn tin rằng cuối cùng mình sẽ chiến thắng và biến trải nghiệm đó thành một sự kiện đáng ghi nhớ trong cuộc đời mình, điều mà khi nhìn lại, tôi sẽ không đánh đổi.”

Sau đó, Collins hỏi Stockdale rằng loại tù nhân nào không sống sót được, Stockdale trả lời không ngần ngại, cho thấy ông đã suy nghĩ trước đó rồi: “Ồ, dễ thôi,” ông nói, “chính là những người lạc quan”. Điều này tương tự như Donald Trump cho rằng những người không bao giờ thành công trong kinh doanh là những nhà tư bản!

Stockdale miêu tả chân dung của những người cực kỳ lạc quan theo quan điểm của ông, đó là người luôn  tin rằng dù trong hoàn cảnh nào, cuối cùng họ vẫn chiến thắng. Tuy nhiên, khi Stockdale giải thích rõ hơn về nhận xét của ông, có vẻ như ông nhầm lẫn trong việc lựa chọn từ ngữ. Ông nói rằng những người không sống sót là người nói câu, “Chúng ta sẽ được thả trước Lễ Giáng Sinh.” Giáng sinh đến, rồi qua. Họ lại nói, “Chúng ta sẽ được thả trước Lễ Phục Sinh.” Phục Sinh đến, rồi lại qua. Rồi họ mong đến Lễ Tạ ơn, rồi Giáng Sinh năm sau. “ Và họ chết dần chết mòn cùng nỗi thất vọng trong tim.” Dạng người mà ông nói đến không phải là người lạc quan (theo quan niệm của tâm lý học hiện đại). Đó là những người thường được biết đến với cái tên “những kẻ mơ tưởng” và sau cùng, họ mất hết hy vọng. Đây chính xác là hiện tượng đã được Giáo sư Martin Seligman đề cập trong công trình nghiên cứu Tính tuyệt vọng được huấn luyện (Learned Helplessness) của ông (xem bên dưới).

Mike và Bettina Jetter – xem www.cancercode.com về một quyển sách rất hay The Cancer Code (Mật Mã Của Bệnh Ung Thư) và www.mindjet.com để biết chi tiết về một phần mềm mang tính cách mạng mà Mike đã sáng tạo ra trong quá trình điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn (CML). Mike và vợ anh, Bettina, hiện đang thực hiện một dự án mới để truyền cảm hứng và giúp phụ nữ mạnh mẽ hơn. Để biết thêm chi tiết, xem tại www.coachingsanctuary.com

Sơ Đồ Tư Duy được phổ biến bởi tác giả Tâm lý học người Anh Tony Buzan. Để biết thêm thông tin, bạn hãy xem sách của ông The Mind Map Book (Cẩm Nang Sơ Đồ Tư Duy), NXB Penguin Books, năm 1996 Hội Optimist International – bạn đọc nào quan tâm đến việc khuyến khích tính lạc quan ở trẻ có thể tìm hiểu về Hội Optimist International, một tổ chức toàn cầu với sứ mệnh giúp “khám phá những điều tốt nhất ở trẻ em” bằng việc “mang lại niềm hy vọng và cái nhìn tích cực”. Được thành lập vào năm 1919, hội có trên 100.000 thành viên là người trưởng thành đang hỗ trợ cho hơn 3.000 câu lạc bộ Optimist ở các quốc gia trên khắp thế giới, thúc đẩy họ trở thành người tốt nhất có thể. Những tình nguyện viên của Optimist không ngừng làm cho thế giới này thành nơi tốt hơn để sống. Hội thực hiện 65.000 dự án mỗi năm, phục vụ 6 triệu người trẻ tuổi.

Phương châm của Optimist là:

Mạnh mẽ để không điều gì có thể phá vỡ sự bình yên trong tâm trí bạn.

Nói về sức khỏe, hạnh phúc và sự thịnh vượng với tất cả những người bạn gặp.

Làm cho bạn bè mình cảm nhận rằng họ rất đặc biệt.

Nhìn vào khía cạnh tốt đẹp của mọi việc và biến niềm lạc quan của bạn thành hiện thực.

Chỉ nghĩ tới điều tốt nhất, chỉ làm vì điều tốt nhất và chỉ trông đợi vào điều tốt nhất.

Vui với thành công của người khác như thể của chính mình.

Quên đi những sai lầm quá khứ và vươn tới những thành tựu lớn hơn trong tương lai.

Luôn vui vẻ và trao tặng nụ cười cho mọi sự sống bạn gặp.

Dành thật nhiều thời gian cải thiện bản thân để không còn thời gian phê bình người khác.

Rộng lượng để tránh lo âu, cao thượng để không giận dữ, mạnh mẽ để không sợ hãi, và vui vẻ để chấp nhận sự hiện diện của những rắc rối.

Để biết thêm thông tin, xem tại www.optimist.org

Martin Seligman – xem Learned Helplessness: A Theory for the Age of Personal Control (Tính Tuyệt Vọng Được Huấn Luyện: Lý Thuyết của Thời Đại Kiểm Soát Bản Thân), nhóm tác giả Christopher Peterson, steven F. Maier, Martin E. P. Seligman (báo Đại học Oxford, Hoa Kỳ, năm 1995) và Learned Optimism (Học Tính Lạc Quan), NXB Vintage, năm 2006

Nghiên cứu về tính lạc quan

Applying Learned Optimism (Áp Dụng Tính Lạc Quan), tác giả Schulman P. University of Pennsylvania Journal of Personal  Selling & Sales Management (Tập San về Bán Hàng Cá Nhân Và Quản Lý Bán Hàng của Đại Học Pennsylvania) số XIX kỳ 1 (Mùa đông 1999, trang 31-37)

CAVEing the MMPI for an Optimism-Pessimism Scale: Segliman’s Attributional Model and the Assessment of Explanatory Style (Áp Dụng Phương Pháp CAVE Vào MMPI Để Đo Mức Độ Lạc Quan-Bi Quan: Phương Pháp Mô Phỏng Và Đánh Giá về Cách Lý Giải của Seligman). Nhóm tác giả Colligan, R. C., Offord, K. P., Malinchoc, M., Schulman, P., Seligman, M. E. J Clin Psychol (Tâm Lý Học Lâm Sàng) số 50(1): trang 71 -95 (1994)

Learned Optimism (Học Tính Lạc Quan) của Tiến sĩ Martin E. P. Seligman www.psych.upenn.edu/seligman /index.html

Finding Benefit in Breast Cancer: Relations with Personality, Coping, and Concurrent Well-Being (Tìm Kiếm Lợi ích Trong Bệnh Ung Thư Vú: Mối Liên Hệ Giữa Tính Cách, Khả Năng Chống Chọi Bệnh Tật Và Hạnh Phúc). Nhóm tác giả Kenya R. Urcuyo, Amy E. Boyers, Charles S. Carver & Michael Antoni. Psychology and Health (Tâm Lý Học Và Sức Khỏe) Tháng 4 năm 2005, số 20(2): trang 175-192

9: Tư duy của doanh nhân – Luôn tìm kiếm những cơ hội tiềm ẩn

Phim Regarding Henry (Chuyện về Henry), Hãng Paramount Pictures, sản xuất năm 1991, kịch bản J. J. Abrams

Clare Newton – để xem phát minh đồ cầm ly của bà, hãy ghé trang web www.1000inventions.com/detail2.php?id=189

Michael Gerber, The E-Myth (Để Xây Dựng Doanh Nghiệp Hiệu Quả), NXB HarperBusiness, Hoa Kỳ, năm 1988

10: Chuyển hóa ý nghĩa cuộc sống – Những câu hỏi then chốt

Dan Ariely với quyển sách Predictably Irrational (Phi Lý Trí), NXB HarperCollins, năm 2008; xem thêm Painful Lessons (Những Bài Học Đau Thương) với bản tải về miễn phí ở trang www.predictablyirrational.com

Jodi Pliszka, Bald is Beautiĩul: My Journey To Becoming (Hói Đầu Thật Đẹp: Quá Trình Tôi Làm Được Điều Đó), báo Nightengale, năm 2007

NLP (Lập Trình Ngôn Ngữ Tư Duy) – để biết thêm thông tin và nghiên cứu, xem tại www.nlpresearch.org

12: Di sản của Edison – Triết lý sống

Đáng tiếc là không phải tất cả triết lý của Edison đều có lợi. Theo ghi  nhận, sự chống đối của Edison về dòng điện xoay chiều (AC) dẫn đến việc ông thực hiện một chiến dịch nhanh gọn nhưng mạnh mẽ để cấm sử dụng dòng điện xoay chiều hoặc đưa ra giới hạn điện áp cho phép vì mục đích an toàn. Trong chiến dịch này, nhân viên của Edison công khai cho điện giật chết thú vật bao gồm chó mèo hoang cùng một số gia súc và ngựa để chứng minh cho sự nguy hiểm của dòng điện xoay chiều. Vào ngày 4 tháng 1 năm 1903, các công nhân của Edison đã cho điện giật chết Topsy, một con voi cái ở công viên Luna, gần đảo Coney, sau khi con voi này giết chết một vài người và chủ của nó muốn nó phải chết. Công ty của Edison đã quay phim cảnh điện giật. Để biết thêm thông tin, xem tại

www.wired.com/science/discoveries /news/2008/01/dayintech_0104

Ralph Teetor – xem www.cruise- in.com/resource/cismar08.htm và tạp chí Time, ngày 27 tháng 1 năm 1936, bài báo I See (Tôi Nhìn Thấy) – www.time.com/time/magazine/article /0,9171,847646,00.html

Tập đoàn The Pertect Circle – xem www.waynet.org/waynet/spotlight /2003/030521-perfectcircle.htm

Chuyện của steve Heard – xem tờ Mail on Sunday, ngày 17 tháng 8 năm 2008, trang 53 Sanu Kaji Shrestha – xem www.fost-nepal.org

Trevor Bayliss – xem www.trevorbaylisbrands.com

13: Nghệ thuật nhìn nhận – Biến cái không thể thành có thể

Amit Goffer – Thiết bị ReWalkTM hiện đang được thử nghiệm lâm sàng và công ty mới của Amit, Argo Medical Technologies, đặt trụ sở tại Haifa ở Israel, hy vọng sẽ đưa thiết bị ReWalkTM vào sản xuất hàng loạt trước năm 2010. Để biết thêm thông tin, xem tại www.argomedtec.com

14: Nhận thức về những gì có thể – Niềm hy vọng cho tương lai Oscar Pistorius: The Fastest Man on No Legs (Người Đàn ồng Chạy Nhanh Nhất Không Có Đôi Chân), Kênh truyền hình Channel 5

Natalie du Toit – xem tại www.nataliedutoit.com

Để biết thông tin về Don Rogers, xem tại www.indstate.edu

15: Ba con đường – Đi tìm ý nghĩa cuộc sống

Tiến sĩ Viktor Frankl, Man’s Search For Meaning (Công Cuộc Tìm Kiếm Ý Nghĩa sống Của Con Người), báo Washington Square, năm 1959

For What Are We Born to Become? The Logotherapy of Dr Viktor Frankl (Chúng Ta Sinh Ra Để Trở Thành Người Như Thế Nào? Liệu Pháp Ý Nghĩa Của Tiến Sĩ Viktor Frankl), tác giả Carol MillerSND, D. Min.

Câu chuyện về Sara Tulcholsky – xem báo Chicago Tribune, ngày 1 tháng 5 năm 2008 Randy Pausch, The Last Lecture (Bài Giảng Cuối Cùng), NXB Hyperion, năm 2008

Để tìm hiểu về tổ chức MADD, xem www.madd.org

16: Yếu tố quan hệ xã hội – Có thật nhiều người tốt xung quanh bạn

Để biết thông tin về hội thảo và những cuộc phiêu lưu của Mark Pollock, xem tại www.markpollock.com

Giáo sư Edward Diener là Giáo sư Tâm lý học tại Đại học Illinois

Harold Kushner, When All You’ve Ever Wanted Isn’t Enough (Khi Những Gì Bạn Ước Muốn vẫn Chưa Đủ), NXB Pan Books, năm 2000

17: Tập trung tâm trí – Tìm kiếm sức mạnh bên trong

Để biết thông tin về Richard Turner, xem tại www.richardturner52.com

Để biết thông tin về W. Mitchell, xem tại www.wmitchell.com

PHẦN BA: SUY NGẪM VÊ MẶT PHẢI

Nancy Davis – xem tại www.erasems.org

Warren Buffet – bài viết đăng trên thời báo New York, ngày 17 tháng 10 năm 2008